Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

17.jpg 26.jpg 35.jpg 16.jpg 25.jpg 34.jpg 4.jpg 54.jpg 52.jpg 62.jpg 72.jpg 33.jpg 23.jpg 15.jpg Anh021.jpg Anh031.jpg Anh026.jpg DSCF9038.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LỊCH

    Code lịch 2

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Truong THCS Can Kiem.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    kế hoạch chuyên môn

    PHÒNG GD&ĐT THẠCH THẤT

    TRƯỜNG THCS CẦN KIỆM

     


    S :    /Kh-THCS                                     

    Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

                          §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

     


                 

                   CÇn KiÖm, ngµy 21 th¸ng 9 n¨m 2013

     

     

     

    KẾ HOẠCH

    Chuyên môn năm học  2013 – 2014

     

               I.CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    1, Các  văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học:

              a. Bộ Giáo dục – Đào tạo:

    -  Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

     - Căn cứ Công văn Số: 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8 năm 2013  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục– Đào tạo V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014, hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm học 2013- 2014;

              b.Sở Giáo dục- Đào tạo Hà Nội:

    -Căn cứ Công văn số 8243/TB - SGD - ĐT Hà Nội  ngày 06 tháng 8 năm 2013  về  khung thời gian năm học 2013 - 2014 cấp THCS;

              c. UBND huyện Thạch Thất và PGD – ĐT Thạch Thất.

     - Căn cứ Chỉ thị số: 12/CT-UBND ngày 21/8/2013 của Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Thất về nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm học 2013- 2014;

    - Căn cứ Công văn số 337/CV-GD&ĐT ngày 12 tháng 8 năm 2013 và  hướng dẫn số 374/ HD-GD ngày 9/ 9/ 2013 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 cấp Trung học cơ sở của Phòng Giáo dục - Đào tạo Thạch Thất.

              d.Trường THCS Cần Kiệm:

    - Căn cứ Kế hoạch số 41/2013/KH – THCSCK, ngày 20/ 9/ 2013 của trường THCS Cần Kiệm về tổ chức thực hiện nhiệm vụ  năm học 2013- 2014,

               2. Đặc điểm tình hình nhà trường

    - Đội ngũ CB-GV-NV  đầu năm 2013 – 2014 trường có tổng số 43 đ/c; biên chế 35đ/c; hợp đồng 8đ/c: trong đó quản lý có 3 đ/c, giáo viên 34 đ/c, nhân viên 6 đ/c. Trình độ chuyên môn:  đại học 22 đ/c, đang học đại học 6đ/c, tỷ lệ 75%. Chất lượng CB, GV, NV phần lớn có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp.

    - Gi¸o viªn:  giáo viên 33 đ/c, trong đó biên chế 26 đ/c, hợp đồng 7 đ/c ( 18 đại học + 5 đang học đại học  đạt tỷ lệ  %).

    -         Giáo viên chia ra theo  chuyên ngành đào tạo:

    Văn

     Sử địa

    Toán

     hóa lý

    Sinh

    Sinh  hoá

    Thể dục

    Âm nhạc

    Tiếng Anh

    Công

    dân

    Mỹ

    Thuật

    Tin học

    7

    3

    8

    2

    1

    2

    2

    1

    4

    1

    1

    1

    - Giáo viên chia ra theo trình độ đào tạo trong đó: .

    + Trên chuẩn 18 đồng chí.

    + Đạt chuẩn :15 đồng chí.

    -Giáo viên chia ra theo  phẩm chất chính trị và thâm niên công tác :

              + Đảng viên: 8

              + Đoàn viên: 12

              + Trên 10 năm tuổi nghề:13 đồng chí.

              + Hợp đồng ngắn hạn : 07 đồng chí.

    - Số Giáo viên được công nhận giáo viên giỏi, LĐTT, CSTD:

              +Cấp trường: 12 đồng chí.

              +Cấp huyện:   7 đồng chí.

              +Cấp Thành phố: 1 đồng chí.

    - Kết quả thi giáo viên giỏi: có 1 giờ xếp giỏi ( Anh văn) , 3 giờ xếp khá ( Toán , Sinh hoạt và Sinh học ) giờ xếp thứ cao nhất anh văn xếp thứ 10/24

    - Số SKKN được huyện xếp loại c trở lên : ......

    - Số  CB GV được công nhận LĐTT ..... đ/c, CSTD Cơ sở...... đ/c;

              - Trường xếp loại : Khá trong huyện; Chi bộ và các đoàn thể trong nhà trường đều đạt vững mạnh.

    KÕt qu¶ häc sinh năm häc 2012 – 2013:

    -  Năm học 2012-2013 tỷ lệ học sinh bỏ học 0,46%;

    Khối

    Đầu năm   2012-2013

    HS Bỏ học

    HS Dân tộc Bỏ học

    HS chuyển đến

    HS chuyển đi

    Cuối năm học           2012-2013

    Nữ

    Dân tộc

    Con TB,BB,   Liệt Sỹ

    Tỷ lệ bỏ học trong hè

    Tỷ lệ bỏ học trong năm

    Tỷ lệ bỏ học chung

    Số lớp

    Số HS

    Số lớp

    Số HS

    6

    4

    123

     

     

     

    2

    4

    121

    61

    0

    1

     

    0,0

     

    7

    4

    108

     

     

     

    1

    4

    107

    52

    0

     

    1,96

    0,0

    1,96

    8

    3

    100

     

     

     

     

    3

    100

    47

    0

    1

     

    0,0

     

    9

    3

    100

     

     

    1

    1

    3

    99

    58

    0

     

     

    0,0

     

     

     

    431

    0

    0

    1

    4

    14

    427

    218

    0

    2

    0,46

    0,0

    0,46

     

    - Xếp loại hạnh kiểm: cuối năm

    Khối

    TS HS xếp loại

    Hạnh kiểm

    Tốt

    Khá

    TB

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    6

    121

    95

    78,5

    24

    19,8

    2

    1,7

     

     

    7

    107

    99

    92,5

    7

    6,6

    1

    0,9

     

     

    8

    100

    77

    77,0

    16

    16,0

    7

    7,0

     

     

    9

    99

    89

    89,9

    9

    9,1

    1

    1,0

     

     

    Tổng

    427

    360

    84,3

    56

    13,1

    11

    2,6

     

     

     

              - Xếp loại học lực cuối năm

    Khối

    TS HS xếp loại

    Học lực

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    6

    121

    27

    22,3

    55

    45,5

    33

    27,3

    6

    4,9

    7

    107

    29

    27,1

    46

    42,9

    27

    25,3

    5

    4,7

    8

    100

    18

    18,0

    34

    34,0

    44

    44,0

    4

    4,0

    9

    99

    26

    26,2

    39

    39,5

    34

    34,3

     

     

    Tổng

    427

    100

    23,2

    174

    40,9

    138

    32,4

    15

    3,5

     

              - Xếp loại học lực sau khi xét lên lớp lần 2

    Khối

    TS HS xếp loại

    Học lực

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    6

    121

    27

    22,3

    55

    45,5

    36

    29,7

    3

    2,5

    7

    107

    29

    27,1

    46

    42,9

    32

    29,9

    1

    0,1

    8

    100

    18

    18,0

    34

    34,0

    46

    46,0

    2

    2,0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện: (theo môn)

    Môn

    Học sinh giỏi cấp

    Huyện

    Thành phố

     

    Toán

    1

     

     

    Vật lí

    0

     

     

    Hóa Học

    2

     

     

    Sinh học

    0

     

     

    Kỹ thuật

    5

     

     

    Ngữ văn

    2

     

     

    Môn Lịch sử

    4

    1

     

    Môn Địa lý

    1

     

     

    Công dân

    2

    1

     

    Avăn

    2

     

     

    Tin học

    0

     

     

    Thể dục

    9

     

     

    Giải toán mạng

    6

     

     

    Olympic tiếng anh

    1

     

     

              -Thi tuyển sinh vào lớp 10 xếp thứ 16 trong huyện.

                - HSG cấp huyện 35 HS;

    Häc sinh năm häc 2013 - 2014

    - Số lớp có 14 với 427 học sinh, trong đó nữ có 216  em.

              chia ra: + khối 6:    3 lớp.        

                           + khối 7:   4 lớp.        

                            + khối 8:   4 lớp.       

                            + khối 9 :  3 lớp.       

    - Số lượng học sinh đầu năm

    Khối, lớp

    HS cuối năm  2012- 2013

    LL và tuyển mới

    13-14

    Lưu ban

    Bỏ học

    Chuyển đến

    Chuyển đi

    HS đầu năm  2013- 2014

    Nữ

    Trong huyện

    Ngoài huyện

    Trong huyện

    Ngoài huyện

    6

    121

    105

    0

    4

    0

    0

    0

    2:Đạt,Thảo

    105

    56

    7

    107

    116

    1

    0

    0

    0

    0

    1:Dương

    117

    61

    8

    100

    106

    1

    0

    0

    0

    0

     

    107

    52

    9

    99

    98

    0

    0

    0

    0

    0

    1:Mai

    97

    47

    TT

    427

    425

    2

    4

    0

    0

    0

    4

    426

    216

     (tuyển mới K6: 106, bỏ học 4, chuyển đi 4).

    3. Cơ sở vật chất:

    - Số phòng học : 14 phòng.

    - Phòng chức năng: 5 phòng gồm phòng bộ môn vật lí, hóa học, sinh học, tin học,đa năng và nhà tập thể thao.

    - bàn ghế: đủ cho 14 phòng học với bàn hai chỗ ngồi mới được trang cấp.

    -Bảng: 18 bảng chống lóa.

    -Thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy học.

              + Máy chiếu: 04 máy chiếu đa năng

              + Platma: 02 máy 42 inch.

              + Wetcam: 02 chiếc

              + Catsetre: 04

    4. Đặc điểm thực tế địa phương trong năm học 2013 – 2014:

    - Lãnh đạo xã thường xuyên quan tâm toàn diện đến trường; các đoàn thể ở địa phương đều tích cực phối hợp hoạt động giáo dục với nhà trường có hiệu quả.

    - Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình có trách nhiệm. Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm giáo dục con cái.

    - Kinh tế địa phương ổn định, thu nhập chủ yếu là nông nghiệp.

    - Môi trường giáo dục địa phương ôn định, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục nhà trường. Hội khuyến học có từ dòng họ đến xã hoạt đều.

    5. Đánh giá chung :

              a. Thuận lợi.

    -  Sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo các cấp đối với nhà trường.

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đa số có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong giảng dạy và giáo dục, có tinh thần trách nhiệm cao. Trình độ CM, nghiệp vụ của giáo viên có chuyển biến đáng kể, đặc biệt công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, vận dụng các chuyên đề bồi dưỡng vào giảng dạy có kết quả tích cực.

    - Cơ sở vật chất nhà trường đó đạt chuẩn quốc gia.

    - Nền nếp chuyên môn : Thực hiện nghiêm túc các nền nếp quy định và quy chế chuyên môn, kỷ cương trường học được giữ vững, hiệu quả công việc đạt cao. Chất lượng giáo dục có chuyển biến đáng kể, từ sau khi nhà trường sử lí nghiêm giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn năm  học 2012 - 2013.

    - Đa số học sinh ngoan, có ý thức và tích cực trong học tập, rèn luyện. Học sinh có đầy đủ sách, vở, đồ dùng học tập và được gia đình mua sắm ngay từ đầu năm học.

    - Nhà trường  đoàn kết. Công đoàn nhà trường đạt công đoàn vững mạnh.

              b- Khó khăn.

    -  Số ít giáo viên ý thức phấn đấu thấp, trong năm học có 4  giáo viên nghỉ sinh trong 4 thời điểm khác nhau.

    - Thiếu phòng nghe .Thiếu máy tính  nối mạng phục vụ cho việc giải toán trên Internet.

    -  Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm giáo dục con cái.

              - Kinh tế của một bộ phận học sinh khó khăn. tỉ lệ học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo cao, mét sè gia ®×nh kh«ng quan t©m ®Õn t×nh h×nh häc tËp cña con em, do ®ã ¶nh h­ëng kh«ng nhá ®Õn chÊt l­îng d¹y vµ häc cña nhµ tr­êng. 

     

    II.PHƯƠNG H­ƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC MỚI

    A. Nhiệm vụ chung

              1. Nâng cao năng lực, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo và quán lý giáo dục THCS:

              - Tăng cường nề nếp, kỷ cương. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường THCS ban hành kèm theo QĐ số 07/2007/QĐ-BGD - ĐT ngày 02/ 4/2007 của Bộ GD - ĐT và cuộc vận động “Hai không” theo tinh thần Chỉ thị 33/2006 - CT – TTg, Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”Thùc hiÖn ®Çy ®ñ, nghiªm tóc c¸c v¨n b¶n chØ ®¹o vÒ chuyªn m«n cña Së GD&§T, cña phßng GD&§T. §æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc, ®æi míi kiÓm tra, ®¸nh gi¸ häc sinh theo quy chÕ 58 BGD.N©ng cao n¨ng lùc vµ hiÖu qu¶ c«ng t¸c qu¶n lý cña c¸c tæ tr­ëng chuyªn m«n. Tæ chøc Héi thi gi¸o viªn d¹y giái c¸c cÊp m«n  LÞch sö, GDCD, Hãa häc vµ chuyªn ®Ò tÝch hîp gi¸o dôc nÕp sèng trong m«n Ngữ văn.

              2. Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục; tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng dạy học ở từng trường học, giảm thiểu tối đa học sinh học yếu kém:

              - Tập trung mọi biện pháp để củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học tạo sự chuyển biến rõ rệt về kiến thức, kỹ năng ở mỗi học sinh, trong từng môn học, lớp học, giảm số học sinh yếu kém nhằm đạt và vượt chỉ tiêu năm học. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện. Thực hiện dạy tự chọn, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch cho học sinh. hoạt động giải toán trên mạng và Olympic tiếng anh, båi d­ìng HSG  lớp 9 ở 12 môn phấn đấu để có ít nhất 2 học sinh giỏi cấp TP. Duy trì tốt hoạt động dạy thêm vào các buổi chiều.

              3. Đẩy mạnh ứng dựng CNTT sử sụng đồ dùng  trong các hoạt động giáo dục:

              - Tíếp tục bồi dưỡng tin học, tạo điều kiện để giáo viên học nâng cao trình độ CNTT.

              - Quản lý, sử dụng tốt thiết bị dạy học, tập trung kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học sẵn có. Tăng cường sử dụng và bảo quản CSVC. đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điểm của học sinh, soạn giáo án điện tử, bài trình chiếu của giáo viên.

                4. Xây dựng đội ngũ:Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên qua các chuyên đề, cuộc thi GV giỏi, thao giảng  viết SKKN, … tại trường, tạo điều kiện để giáo viên học đại học; chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức, quản lý và giáo dục đạo đức học sinh, đổi mới phương pháp dạy học ở tất các bộ môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, quản lý  và phối hợp giáo dục toàn diện học sinh. Tiếp tục thực hiện kế hoạch đề án nâng cao chất lượng giáo dục của trường, của huyện.

              5. PCGD THCS Nâng dần chất lượng đại trà góp phần củng cố vững chắc kết quả phổ cập THCS, phấn đấu nâng tỉ lệ học sinh vào 10 và trung học nghề,…;

              6. Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng mô hình :Tiếp tục xây dựng trường học thân thiện, y tế và an ninh trường học

    B. Nhiệm vụ cụ thể

    1. Những công việc trọng tâm cần tạo chuyển biến trong năm học

     - Cần tạo chuyến biến mạnh về nâng cao chất lượng  đại trà, phấn đấu tỷ lệ thi đỗ vào các trường THPT công lập  đạt 67,3% ; duy trì số học sinh lớp 9 đạt hsg cấp huyện, thành phố, chất lượng thi "giải toán trên internet".

    - Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng với các môn chủ yếu Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Sinh học và Công nghệ. Sử dụng tối đa các phương tiện, thiết bị tại phòng học bộ môn và các thiết bị khác trường có; coi trọng vận dụng các phương pháp thực hành, thí nghiệm theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, mở các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài, giảng dạy, học tập, quản lí điểm.Thực hiện Đề án “ Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường phổ thông giai đoạn 2011- 2015”  do Phòng GD&ĐT tổ chức.

    -Tổ chức tốt Chuyên đề Ngữ văn, giáo viên dạy giỏi môn: Lịch sử, Công dân và Hóa học c¸c cÊp.Tổ chức bồi dưỡng, nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học.

    - Thực hiện kế hoạch của Bộ năm học có 37 tuần thực học, học kỳ I học 19 tuần, học kỳ II học 18 tuần theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về điều chỉnh nội dung các môn học theo bộ phân phối chương trình Phòng GD&ĐT hướng dẫn năm 2012. Bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp THCS. Thực hiện tốt kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh đúng Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011.

    - Thực hiện tốt nề nếp chuyên môn; Thực hiện nghiêm chỉnh  các văn bản chỉ đạo về công tác giáo dục, quản lý giáo dục, nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường, phân công trách nhiệm từng cán bộ quản lý với công việc, tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy học, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp. Quan tâm bồi dưỡng phương pháp quản lý cho tổ trưởng, tổ phó; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy trình, nội dung nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên.

    - Quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 22 của UBND TP Hà nội, Hướng dẫn 5898/HD-SGD&ĐT, ngày 17/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.…

    C. Các chỉ tiêu và kế hoach thực hiện

    1. Tổ chức mạng lưới trường lớp

     a. Khối 6:

    stt

    Lớp

    Số học sinh

     Giáo viên chủ nhiệm lớp

    1

    6A

    36

    Lê Văn Dằng

    2

    6B

    34

    Nguyễn Thị Hồng

    3

    6C

    35

    Trương Thị Khuyến

    Cộng

     

    105

     

     

    b. Khối 7:

    stt

    Lớp

    Số học sinh

     Giáo viên chủ nhiệm lớp

    1

    7A

    30

    Kiều Văn Thủy

    2

    7B

    28

    Nguyễn Thị Hiền

    3

    7C

    30

    Cấn Đỗ Thùy Linh

    4

    7D

    29

    Nguyễn Thị Quý

    Cộng

     

    117

     

    c. Khối 8:

    stt

    Lớp

    Số học sinh

     Giáo viên chủ nhiệm lớp

    1

    8A

    26

    Nguyễn ViệtThắng

    2

    8B

    26

    Cấn Thị Thu

    3

    8C

    28

    Kiều Xuân Họa

    4

    8D

    27

    Nguyễn Thị Chi

    Cộng

     

    107

     

     

    d. Khối 9:

    stt

    Lớp

    Số học sinh

     Giáo viên chủ nhiệm lớp

    1

    9A

    34

    Nguyễn Thành Duyên

    2

    9B

    31

    Kiều Kim Thanh

    3

    9C

    32

    Đặng Thị Thúy Hằng

    Cộng

     

    97

     

    e.  Lớp học nghề:

    stt

    Lớp

    Số học sinh

     Giáo viên dạy

    1

    8A

    26

    Kiều Văn Thủy

    2

    8B

    26

    Kiều Văn Thủy

    3

    8C

    28

    Tạ Ngọc Vui

    4

    8D

    27

    Tạ Ngọc Vui

    Cộng

     

    107

     

    2. C¸c chØ tiª2. Các chỉ tiêu phấn đấu

              a.Chỉ tiêu   theo từng môn học: (tính theo tỷ lệ %)

     

    Môn

    Khối 6: 105 hs

    Khối 7: 117 hs

    Khối 8: 107 hs

    Khối 9: 97 hs

    tb 

    giỏi

    yếu

    tb 

    giỏi

    yếu

    tb 

    giỏi

    yếu

    tb 

    giỏi

    yếu

    Toán

    93,3

    14,2

    6,7

    94,0

    15,4

    6,0

    94,4

    16,8

     5,6

    94,8

     14,4

    5,2

    Văn

    94,3

    15,1

    5,7

    94,9

    17,1

    5,1

    95,3

    18,7

    4,7

    95,9

    15,5

    4,1

    Avăn, Hóa,lý

    93,3

    15,1

    6,7

    94,9

    16,2

    5,1

    95,3

    17,8

    4,7

    94,8

    15,5

    5,2

    Sử, địa sinh CD, CN

    98,4

    28,8

    1,6

    98,1

    25,0

    1,9

    98,0

    25,0

    2,0

    99

    25,0

    1,0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TD,MT,AN; 100% Đạt yêu cầu         

               

     b. Học lực:

    Xếp loại học lực cả năm.


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Thị Danh @ 21:36 27/10/2013
    Số lượt xem: 230
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Khối lớp

    Số lượng

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    Sl

    %

    Sl

    %

    Sl

    %

    Sl

    %

    6

    105

    22

    20,9

      43

    41,0

    35

    33,3

    5

    4,8

    7

    117

    24

    20,5

     50

    42,7

    38

    32,5

    5

    4,3

    8

    107

    24

    22,4

     42

    39,3

    37

    34,6

    4

    3,7

    9

    97

    18

    18,6

     38

    39,2

    39

    40,1

    2

    2,1

    Tổng

    426

    88

    20,7

     173

    40,6

    149

    35,0