Chào mừng quý vị đến với Truong THCS Can Kiem.
kế hoạch chuyên môn
|
PHÒNG GD&ĐT THẠCH THẤT TRƯỜNG THCS CẦN KIỆM
Số : /Kh-THCS |
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
CÇn KiÖm, ngµy 21 th¸ng 9 n¨m 2013
|
KẾ HOẠCH
Chuyên môn năm học 2013 – 2014
I.CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1, Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học:
a. Bộ Giáo dục – Đào tạo:
- Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Căn cứ Công văn Số: 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục– Đào tạo V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014, hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm học 2013- 2014;
b.Sở Giáo dục- Đào tạo Hà Nội:
-Căn cứ Công văn số 8243/TB - SGD - ĐT Hà Nội ngày 06 tháng 8 năm 2013 về khung thời gian năm học 2013 - 2014 cấp THCS;
c. UBND huyện Thạch Thất và PGD – ĐT Thạch Thất.
- Căn cứ Chỉ thị số: 12/CT-UBND ngày 21/8/2013 của Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Thất về nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm học 2013- 2014;
- Căn cứ Công văn số 337/CV-GD&ĐT ngày 12 tháng 8 năm 2013 và hướng dẫn số 374/ HD-GD ngày 9/ 9/ 2013 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 cấp Trung học cơ sở của Phòng Giáo dục - Đào tạo Thạch Thất.
d.Trường THCS Cần Kiệm:
- Căn cứ Kế hoạch số 41/2013/KH – THCSCK, ngày 20/ 9/ 2013 của trường THCS Cần Kiệm về tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014,
2. Đặc điểm tình hình nhà trường
- Đội ngũ CB-GV-NV đầu năm 2013 – 2014 trường có tổng số 43 đ/c; biên chế 35đ/c; hợp đồng 8đ/c: trong đó quản lý có 3 đ/c, giáo viên 34 đ/c, nhân viên 6 đ/c. Trình độ chuyên môn: đại học 22 đ/c, đang học đại học 6đ/c, tỷ lệ 75%. Chất lượng CB, GV, NV phần lớn có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp.
- Gi¸o viªn: giáo viên 33 đ/c, trong đó biên chế 26 đ/c, hợp đồng 7 đ/c ( 18 đại học + 5 đang học đại học đạt tỷ lệ %).
- Giáo viên chia ra theo chuyên ngành đào tạo:
|
Văn |
Sử địa |
Toán |
hóa lý |
Sinh |
Sinh hoá |
Thể dục |
Âm nhạc |
Tiếng Anh |
Công dân |
Mỹ Thuật |
Tin học |
|
7 |
3 |
8 |
2 |
1 |
2 |
2 |
1 |
4 |
1 |
1 |
1 |
- Giáo viên chia ra theo trình độ đào tạo trong đó: .
+ Trên chuẩn 18 đồng chí.
+ Đạt chuẩn :15 đồng chí.
-Giáo viên chia ra theo phẩm chất chính trị và thâm niên công tác :
+ Đảng viên: 8
+ Đoàn viên: 12
+ Trên 10 năm tuổi nghề:13 đồng chí.
+ Hợp đồng ngắn hạn : 07 đồng chí.
- Số Giáo viên được công nhận giáo viên giỏi, LĐTT, CSTD:
+Cấp trường: 12 đồng chí.
+Cấp huyện: 7 đồng chí.
+Cấp Thành phố: 1 đồng chí.
- Kết quả thi giáo viên giỏi: có 1 giờ xếp giỏi ( Anh văn) , 3 giờ xếp khá ( Toán , Sinh hoạt và Sinh học ) giờ xếp thứ cao nhất anh văn xếp thứ 10/24
- Số SKKN được huyện xếp loại c trở lên : ......
- Số CB GV được công nhận LĐTT ..... đ/c, CSTD Cơ sở...... đ/c;
- Trường xếp loại : Khá trong huyện; Chi bộ và các đoàn thể trong nhà trường đều đạt vững mạnh.
KÕt qu¶ häc sinh năm häc 2012 – 2013:
- Năm học 2012-2013 tỷ lệ học sinh bỏ học 0,46%;
|
Khối |
Đầu năm 2012-2013 |
HS Bỏ học |
HS Dân tộc Bỏ học |
HS chuyển đến |
HS chuyển đi |
Cuối năm học 2012-2013 |
Nữ |
Dân tộc |
Con TB,BB, Liệt Sỹ |
Tỷ lệ bỏ học trong hè |
Tỷ lệ bỏ học trong năm |
Tỷ lệ bỏ học chung |
||
|
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
|||||||||||
|
6 |
4 |
123 |
|
|
|
2 |
4 |
121 |
61 |
0 |
1 |
|
0,0 |
|
|
7 |
4 |
108 |
|
|
|
1 |
4 |
107 |
52 |
0 |
|
1,96 |
0,0 |
1,96 |
|
8 |
3 |
100 |
|
|
|
|
3 |
100 |
47 |
0 |
1 |
|
0,0 |
|
|
9 |
3 |
100 |
|
|
1 |
1 |
3 |
99 |
58 |
0 |
|
|
0,0 |
|
|
|
|
431 |
0 |
0 |
1 |
4 |
14 |
427 |
218 |
0 |
2 |
0,46 |
0,0 |
0,46 |
- Xếp loại hạnh kiểm: cuối năm
|
Khối |
TS HS xếp loại |
Hạnh kiểm |
|||||||
|
Tốt |
Khá |
TB |
Yếu |
||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
6 |
121 |
95 |
78,5 |
24 |
19,8 |
2 |
1,7 |
|
|
|
7 |
107 |
99 |
92,5 |
7 |
6,6 |
1 |
0,9 |
|
|
|
8 |
100 |
77 |
77,0 |
16 |
16,0 |
7 |
7,0 |
|
|
|
9 |
99 |
89 |
89,9 |
9 |
9,1 |
1 |
1,0 |
|
|
|
Tổng |
427 |
360 |
84,3 |
56 |
13,1 |
11 |
2,6 |
|
|
- Xếp loại học lực cuối năm
|
Khối |
TS HS xếp loại |
Học lực |
|||||||
|
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
6 |
121 |
27 |
22,3 |
55 |
45,5 |
33 |
27,3 |
6 |
4,9 |
|
7 |
107 |
29 |
27,1 |
46 |
42,9 |
27 |
25,3 |
5 |
4,7 |
|
8 |
100 |
18 |
18,0 |
34 |
34,0 |
44 |
44,0 |
4 |
4,0 |
|
9 |
99 |
26 |
26,2 |
39 |
39,5 |
34 |
34,3 |
|
|
|
Tổng |
427 |
100 |
23,2 |
174 |
40,9 |
138 |
32,4 |
15 |
3,5 |
- Xếp loại học lực sau khi xét lên lớp lần 2
|
Khối |
TS HS xếp loại |
Học lực |
|||||||
|
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
6 |
121 |
27 |
22,3 |
55 |
45,5 |
36 |
29,7 |
3 |
2,5 |
|
7 |
107 |
29 |
27,1 |
46 |
42,9 |
32 |
29,9 |
1 |
0,1 |
|
8 |
100 |
18 |
18,0 |
34 |
34,0 |
46 |
46,0 |
2 |
2,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện: (theo môn)
|
Môn |
Học sinh giỏi cấp |
||
|
Huyện |
Thành phố |
|
|
|
Toán |
1 |
|
|
|
Vật lí |
0 |
|
|
|
Hóa Học |
2 |
|
|
|
Sinh học |
0 |
|
|
|
Kỹ thuật |
5 |
|
|
|
Ngữ văn |
2 |
|
|
|
Môn Lịch sử |
4 |
1 |
|
|
Môn Địa lý |
1 |
|
|
|
Công dân |
2 |
1 |
|
|
Avăn |
2 |
|
|
|
Tin học |
0 |
|
|
|
Thể dục |
9 |
|
|
|
Giải toán mạng |
6 |
|
|
|
Olympic tiếng anh |
1 |
|
|
-Thi tuyển sinh vào lớp 10 xếp thứ 16 trong huyện.
- HSG cấp huyện 35 HS;
Häc sinh năm häc 2013 - 2014
- Số lớp có 14 với 427 học sinh, trong đó nữ có 216 em.
chia ra: + khối 6: 3 lớp.
+ khối 7: 4 lớp.
+ khối 8: 4 lớp.
+ khối 9 : 3 lớp.
- Số lượng học sinh đầu năm
|
Khối, lớp |
HS cuối năm 2012- 2013 |
LL và tuyển mới 13-14 |
Lưu ban |
Bỏ học |
Chuyển đến |
Chuyển đi |
HS đầu năm 2013- 2014 |
Nữ |
||
|
Trong huyện |
Ngoài huyện |
Trong huyện |
Ngoài huyện |
|||||||
|
6 |
121 |
105 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2:Đạt,Thảo |
105 |
56 |
|
7 |
107 |
116 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1:Dương |
117 |
61 |
|
8 |
100 |
106 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
107 |
52 |
|
9 |
99 |
98 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1:Mai |
97 |
47 |
|
TT |
427 |
425 |
2 |
4 |
0 |
0 |
0 |
4 |
426 |
216 |
(tuyển mới K6: 106, bỏ học 4, chuyển đi 4).
3. Cơ sở vật chất:
- Số phòng học : 14 phòng.
- Phòng chức năng: 5 phòng gồm phòng bộ môn vật lí, hóa học, sinh học, tin học,đa năng và nhà tập thể thao.
- bàn ghế: đủ cho 14 phòng học với bàn hai chỗ ngồi mới được trang cấp.
-Bảng: 18 bảng chống lóa.
-Thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy học.
+ Máy chiếu: 04 máy chiếu đa năng
+ Platma: 02 máy 42 inch.
+ Wetcam: 02 chiếc
+ Catsetre: 04
4. Đặc điểm thực tế địa phương trong năm học 2013 – 2014:
- Lãnh đạo xã thường xuyên quan tâm toàn diện đến trường; các đoàn thể ở địa phương đều tích cực phối hợp hoạt động giáo dục với nhà trường có hiệu quả.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình có trách nhiệm. Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm giáo dục con cái.
- Kinh tế địa phương ổn định, thu nhập chủ yếu là nông nghiệp.
- Môi trường giáo dục địa phương ôn định, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục nhà trường. Hội khuyến học có từ dòng họ đến xã hoạt đều.
5. Đánh giá chung :
a. Thuận lợi.
- Sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo các cấp đối với nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đa số có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong giảng dạy và giáo dục, có tinh thần trách nhiệm cao. Trình độ CM, nghiệp vụ của giáo viên có chuyển biến đáng kể, đặc biệt công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, vận dụng các chuyên đề bồi dưỡng vào giảng dạy có kết quả tích cực.
- Cơ sở vật chất nhà trường đó đạt chuẩn quốc gia.
- Nền nếp chuyên môn : Thực hiện nghiêm túc các nền nếp quy định và quy chế chuyên môn, kỷ cương trường học được giữ vững, hiệu quả công việc đạt cao. Chất lượng giáo dục có chuyển biến đáng kể, từ sau khi nhà trường sử lí nghiêm giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn năm học 2012 - 2013.
- Đa số học sinh ngoan, có ý thức và tích cực trong học tập, rèn luyện. Học sinh có đầy đủ sách, vở, đồ dùng học tập và được gia đình mua sắm ngay từ đầu năm học.
- Nhà trường đoàn kết. Công đoàn nhà trường đạt công đoàn vững mạnh.
b- Khó khăn.
- Số ít giáo viên ý thức phấn đấu thấp, trong năm học có 4 giáo viên nghỉ sinh trong 4 thời điểm khác nhau.
- Thiếu phòng nghe .Thiếu máy tính nối mạng phục vụ cho việc giải toán trên Internet.
- Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm giáo dục con cái.
- Kinh tế của một bộ phận học sinh khó khăn. tỉ lệ học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo cao, mét sè gia ®×nh kh«ng quan t©m ®Õn t×nh h×nh häc tËp cña con em, do ®ã ¶nh hëng kh«ng nhá ®Õn chÊt lîng d¹y vµ häc cña nhµ trêng.
II.PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC MỚI
A. Nhiệm vụ chung
1. Nâng cao năng lực, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo và quán lý giáo dục THCS:
- Tăng cường nề nếp, kỷ cương. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường THCS ban hành kèm theo QĐ số 07/2007/QĐ-BGD - ĐT ngày 02/ 4/2007 của Bộ GD - ĐT và cuộc vận động “Hai không” theo tinh thần Chỉ thị 33/2006 - CT – TTg, Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”Thùc hiÖn ®Çy ®ñ, nghiªm tóc c¸c v¨n b¶n chØ ®¹o vÒ chuyªn m«n cña Së GD&§T, cña phßng GD&§T. §æi míi ph¬ng ph¸p d¹y häc, ®æi míi kiÓm tra, ®¸nh gi¸ häc sinh theo quy chÕ 58 BGD.N©ng cao n¨ng lùc vµ hiÖu qu¶ c«ng t¸c qu¶n lý cña c¸c tæ trëng chuyªn m«n. Tæ chøc Héi thi gi¸o viªn d¹y giái c¸c cÊp m«n LÞch sö, GDCD, Hãa häc vµ chuyªn ®Ò tÝch hîp gi¸o dôc nÕp sèng trong m«n Ngữ văn.
2. Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục; tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng dạy học ở từng trường học, giảm thiểu tối đa học sinh học yếu kém:
- Tập trung mọi biện pháp để củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học tạo sự chuyển biến rõ rệt về kiến thức, kỹ năng ở mỗi học sinh, trong từng môn học, lớp học, giảm số học sinh yếu kém nhằm đạt và vượt chỉ tiêu năm học. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện. Thực hiện dạy tự chọn, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch cho học sinh. hoạt động giải toán trên mạng và Olympic tiếng anh, båi dìng HSG lớp 9 ở 12 môn phấn đấu để có ít nhất 2 học sinh giỏi cấp TP. Duy trì tốt hoạt động dạy thêm vào các buổi chiều.
3. Đẩy mạnh ứng dựng CNTT sử sụng đồ dùng trong các hoạt động giáo dục:
- Tíếp tục bồi dưỡng tin học, tạo điều kiện để giáo viên học nâng cao trình độ CNTT.
- Quản lý, sử dụng tốt thiết bị dạy học, tập trung kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học sẵn có. Tăng cường sử dụng và bảo quản CSVC. đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điểm của học sinh, soạn giáo án điện tử, bài trình chiếu của giáo viên.
4. Xây dựng đội ngũ:Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên qua các chuyên đề, cuộc thi GV giỏi, thao giảng viết SKKN, … tại trường, tạo điều kiện để giáo viên học đại học; chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức, quản lý và giáo dục đạo đức học sinh, đổi mới phương pháp dạy học ở tất các bộ môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, quản lý và phối hợp giáo dục toàn diện học sinh. Tiếp tục thực hiện kế hoạch đề án nâng cao chất lượng giáo dục của trường, của huyện.
5. PCGD THCS Nâng dần chất lượng đại trà góp phần củng cố vững chắc kết quả phổ cập THCS, phấn đấu nâng tỉ lệ học sinh vào 10 và trung học nghề,…;
6. Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng mô hình :Tiếp tục xây dựng trường học thân thiện, y tế và an ninh trường học
B. Nhiệm vụ cụ thể
1. Những công việc trọng tâm cần tạo chuyển biến trong năm học
- Cần tạo chuyến biến mạnh về nâng cao chất lượng đại trà, phấn đấu tỷ lệ thi đỗ vào các trường THPT công lập đạt 67,3% ; duy trì số học sinh lớp 9 đạt hsg cấp huyện, thành phố, chất lượng thi "giải toán trên internet".
- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng với các môn chủ yếu Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Sinh học và Công nghệ. Sử dụng tối đa các phương tiện, thiết bị tại phòng học bộ môn và các thiết bị khác trường có; coi trọng vận dụng các phương pháp thực hành, thí nghiệm theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, mở các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài, giảng dạy, học tập, quản lí điểm.Thực hiện Đề án “ Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường phổ thông giai đoạn 2011- 2015” do Phòng GD&ĐT tổ chức.
-Tổ chức tốt Chuyên đề Ngữ văn, giáo viên dạy giỏi môn: Lịch sử, Công dân và Hóa học c¸c cÊp.Tổ chức bồi dưỡng, nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học.
- Thực hiện kế hoạch của Bộ năm học có 37 tuần thực học, học kỳ I học 19 tuần, học kỳ II học 18 tuần theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về điều chỉnh nội dung các môn học theo bộ phân phối chương trình Phòng GD&ĐT hướng dẫn năm 2012. Bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp THCS. Thực hiện tốt kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh đúng Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011.
- Thực hiện tốt nề nếp chuyên môn; Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản chỉ đạo về công tác giáo dục, quản lý giáo dục, nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường, phân công trách nhiệm từng cán bộ quản lý với công việc, tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy học, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp. Quan tâm bồi dưỡng phương pháp quản lý cho tổ trưởng, tổ phó; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy trình, nội dung nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên.
- Quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 22 của UBND TP Hà nội, Hướng dẫn 5898/HD-SGD&ĐT, ngày 17/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.…
C. Các chỉ tiêu và kế hoach thực hiện
1. Tổ chức mạng lưới trường lớp
a. Khối 6:
|
stt |
Lớp |
Số học sinh |
Giáo viên chủ nhiệm lớp |
|
1 |
6A |
36 |
Lê Văn Dằng |
|
2 |
6B |
34 |
Nguyễn Thị Hồng |
|
3 |
6C |
35 |
Trương Thị Khuyến |
|
Cộng |
|
105 |
|
b. Khối 7:
|
stt |
Lớp |
Số học sinh |
Giáo viên chủ nhiệm lớp |
|
1 |
7A |
30 |
Kiều Văn Thủy |
|
2 |
7B |
28 |
Nguyễn Thị Hiền |
|
3 |
7C |
30 |
Cấn Đỗ Thùy Linh |
|
4 |
7D |
29 |
Nguyễn Thị Quý |
|
Cộng |
|
117 |
|
c. Khối 8:
|
stt |
Lớp |
Số học sinh |
Giáo viên chủ nhiệm lớp |
|
1 |
8A |
26 |
Nguyễn ViệtThắng |
|
2 |
8B |
26 |
Cấn Thị Thu |
|
3 |
8C |
28 |
Kiều Xuân Họa |
|
4 |
8D |
27 |
Nguyễn Thị Chi |
|
Cộng |
|
107 |
|
d. Khối 9:
|
stt |
Lớp |
Số học sinh |
Giáo viên chủ nhiệm lớp |
|
1 |
9A |
34 |
Nguyễn Thành Duyên |
|
2 |
9B |
31 |
Kiều Kim Thanh |
|
3 |
9C |
32 |
Đặng Thị Thúy Hằng |
|
Cộng |
|
97 |
|
e. Lớp học nghề:
|
stt |
Lớp |
Số học sinh |
Giáo viên dạy |
|
1 |
8A |
26 |
Kiều Văn Thủy |
|
2 |
8B |
26 |
Kiều Văn Thủy |
|
3 |
8C |
28 |
Tạ Ngọc Vui |
|
4 |
8D |
27 |
Tạ Ngọc Vui |
|
Cộng |
|
107 |
|
2. C¸c chØ tiª2. Các chỉ tiêu phấn đấu
a.Chỉ tiêu theo từng môn học: (tính theo tỷ lệ %)
|
Môn |
Khối 6: 105 hs |
Khối 7: 117 hs |
Khối 8: 107 hs |
Khối 9: 97 hs |
||||||||
|
tb |
giỏi |
yếu |
tb |
giỏi |
yếu |
tb |
giỏi |
yếu |
tb |
giỏi |
yếu |
|
|
Toán |
93,3 |
14,2 |
6,7 |
94,0 |
15,4 |
6,0 |
94,4 |
16,8 |
5,6 |
94,8 |
14,4 |
5,2 |
|
Văn |
94,3 |
15,1 |
5,7 |
94,9 |
17,1 |
5,1 |
95,3 |
18,7 |
4,7 |
95,9 |
15,5 |
4,1 |
|
Avăn, Hóa,lý |
93,3 |
15,1 |
6,7 |
94,9 |
16,2 |
5,1 |
95,3 |
17,8 |
4,7 |
94,8 |
15,5 |
5,2 |
|
Sử, địa sinh CD, CN |
98,4 |
28,8 |
1,6 |
98,1 |
25,0 |
1,9 |
98,0 |
25,0 |
2,0 |
99 |
25,0 |
1,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TD,MT,AN; 100% Đạt yêu cầu |
||||||||||||
b. Học lực:
Xếp loại học lực cả năm.
|
Khối lớp |
Số lượng |
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
||||
|
Sl |
% |
Sl |
% |
Sl |
% |
Sl |
% |
||
|
6 |
105 |
22 |
20,9 |
43 |
41,0 |
35 |
33,3 |
5 |
4,8 |
|
7 |
117 |
24 |
20,5 |
50 |
42,7 |
38 |
32,5 |
5 |
4,3 |
|
8 |
107 |
24 |
22,4 |
42 |
39,3 |
37 |
34,6 |
4 |
3,7 |
|
9 |
97 |
18 |
18,6 |
38 |
39,2 |
39 |
40,1 |
2 |
2,1 |
|
Tổng |
426 |
88 |
20,7 |
173 |
40,6 |
149 |
35,0 |
||
Các ý kiến mới nhất